Find quick answers to common questions about our automation, AGV, material handling, and technical services. Clear, concise, and linked to helpful resources for your convenience.
Access brochures, case studies, technical guides, and whitepapers—all organized by industry and updated regularly. Everything you need to make informed decisions and ensure smooth implementation.
Explore highlights from our most impactful events of the year—industry exhibitions, technical seminars, and technology showcases. Relive key moments and discover trends shaping smart manufacturing.
Rất vui khi được viết mỗi ngày, chia sẻ các bài viết về kiến thức và kinh nghiệm trong ngành cơ khí mà tôi đã đúc kết từ quá trình làm việc thực tế, hoàn thiện từng bài viết để chia sẻ với cộng đồng. Hôm nay, tôi sẽ mang đến cho bạn một bài viết về phân loại vật liệu và ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
Ngành cơ khí tại Việt Nam có ảnh hưởng lớn từ nền tảng cơ khí của Nhật Bản. Từ máy móc nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam, đến nhiều công ty Nhật Bản hoạt động tại Việt Nam, hay thực tập sinh làm việc tại Nhật Bản, thậm chí là gia công đơn hàng từ Nhật Bản về Việt Nam. Do đó, việc đọc và hiểu tiêu chuẩn Nhật Bản về phân loại vật liệu và ký hiệu vật liệu là rất quan trọng.
Nhật Bản chỉ sử dụng một tiêu chuẩn JIS (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản), với đặc điểm sử dụng hoàn toàn hệ mét quốc tế, cụ thể là ứng suất theo MPa. Tất cả các loại thép đều được đánh dấu bằng chữ S.
Chữ S thứ hai là Structure (thép cán nguội thông thường)
400 là giới hạn kéo tối thiểu 400 N/mm2.
– Thép cán thông thường:
Được ký hiệu bằng một số thể hiện sức kéo hoặc sức bền tối thiểu (tùy thuộc vào loại).
SS – thép cán thường có tác dụng chung.
SM – thép cán cho kết cấu hàn.
Nếu thêm chữ A, sẽ là SMA – thép chống ăn mòn trong không khí.
SB – thép tấm cho nồi hơi.
– Thép carbon dùng để chế tạo máy:
SxxC hoặc SxxCK, trong đó xx chỉ số phần trăm trung bình trên một nghìn carbon (K ở cuối là chất lượng cao: lượng P, S không vượt quá 0.025%).
Ví dụ: S 45 CH, chữ S đầu tiên vẫn là Steel, 45 là 0.45% hàm lượng carbon, C là Carbon, chữ cái ở cuối có nhiều loại:- A: Thép không cán (k có xử lý bề mặt)- N: Thép tôi (k có quy trình tôi giảm ứng suất)- H: tôi và nén để giảm ứng suất
S: Thép cán tiêu chuẩn
K: Thép cao cấp
– Thép hợp kim dùng cho chế tạo máy: bao gồm hệ thống chữ số và chữ cái:
Sản phẩm tuyệt vời của IDEA
Bắt đầu với SCr – thép Cr, SMn – thép Mangan, SNC – thép hợp kim niken-crom, SNCM – thép hợp kim niken-crom-molybdenum, SCM – thép hợp kim crom-molybdenum, SACM – thép hợp kim nhôm-crom-molybdenum, SMnC – thép mangan-crom.
Theo sau là ba chữ số, trong đó hai chữ số cuối đại diện cho số phần trăm trung bình trên một nghìn carbon.
Ví dụ: S CM 4 15: S vẫn là Steel, CM chỉ thành phần chính. CM là Chromium Molybdenum, Nc là Nickel Chromium, 4 là số hợp kim cơ bản, 15 là 0.15% hàm lượng carbon.
– Thép dụng cụ: Bắt đầu với SK và số thứ tự:
SKx – thép dụng cụ carbon SKHx – thép gió.
KSx – thép cho dụng cụ cắt và khuôn dập lạnh.
SKD và SKT – thép cho dập nóng, đúc áp lực.
Ví dụ: S KD 11: S là Steel, KD nói về loại hợp kim. K là thép dụng cụ carbon Kougu, KH là thép dụng cụ tốc độ cao, KS là thép dụng cụ hợp kim, KD là thép dụng cụ hợp kim chủ yếu dùng cho khuôn dập.
– Thép dễ gia công:
Được đánh dấu bằng SUM, elastomer SUP, thép bạc SUJ và số seri.
– Thép không gỉ:
Được đánh dấu với SUS và số theo sau theo số AISI, thép chịu nhiệt được ký hiệu là SUH.
Ví dụ S US 430 P: S là Steel, US là Sử dụng-Thép không gỉ, 430 là ký hiệu hàm lượng hoặc cấu trúc thép.
2. Ký hiệu gang
Gang xám: được ký hiệu bởi FCxxx.
Gang cầu có ký hiệu là FCDxxx.
Gang dẻo lõi đen được ký hiệu là FCMBxxx.
Gang lõi trắng được ký hiệu là FCMWxxx, peclit – FCMPxxx, các số xxx hạn chế độ bền.
3. Ký hiệu nhôm
– Ví dụ A 2017 P
A là Nhôm
2017 nói về thành phần hợp kim nhôm
1XXX: nhôm tinh khiết 99.0%
2XXX: Hợp kim Al-Cu-Mg.
3XXX: Hợp kim Al-Mn.
4XXX: Hợp kim Al-Si.
5XXX: Hợp kim Al-Mg.
6XXX: Hợp kim Al-Mg-Si.
7XXX: Hợp kim Al-Zn-Mg.
8xxx: Ngoài các thành phần trên.
– Hợp kim nhôm với ký hiệu AA.
4. Ký hiệu đồng
– Ví dụ: C 1020 BD
C là đồng tức là đồng
Chuỗi số tiếp theo phân chia loại thép không gỉ:
1xxx: Dòng chứa hàm lượng đồng cao (có thể coi là đồng tinh khiết)
2xxx: Hợp kim Cu-Zn
3xxx: Hợp kim Cu-Zn-Pb.
4xxx: Hợp kim Cu-Zn-Sn.
5xxx: Hợp kim Cu-sn/Cu-Sn-Pb.
6xxx: Hợp kim Cu-Al.
7xxx: Hợp kim Cu-Ni/Cu-Ni-Zn.
– Hợp kim của đồng là CC.
5. Ký hiệu nhựa
phân loại vật liệu theo tiêu chuẩn Nhật Bản
ABS: Acrylonnitrile / Butadiene Styrene
AS: Styrene Acrylonitrile
PA6: Poly Amide6
PC: Poly Carbonate
PE: Poly Ethylene
PET: Poly Ethylene terephthalate
PF: Phenol Formaldehyde
POM: Poly Xoy Methylene
PP: Poly Propylene
PS: Poly Styrene
PU/PUR: Poly Urethane.
Trên đây là tổng quan về phân loại vật liệu theo tiêu chuẩn Nhật Bản. Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ biết thêm về ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn Nhật Bản, và áp dụng tốt trong công việc kinh doanh.
Nguồn: cokhithanhduy.com
About IDEA Group
IDEA is one of the leading companies in Vietnam in the fields of design, precision machining, machinery manufacturing and automation solutions. With a team of over 195 talented and experienced engineers working according to high technical standards, IDEA provides innovative and efficient solutions that enhance performance and optimize costs for customers. The group is expanding its market share internationally, affirming its position as a trusted partner of major companies from Japan, the U.S., Canada, and many other countries.
Understanding AGV Error Codes for Efficient Troubleshooting
AGV error codes are critical notifications that appear during the operation of AGV autonomous vehicles. Understanding these error codes enables operators to react quickly, ensuring that the equipment operates safely and efficiently. Below is a summary table of common error codes and warnings found on AGV iDonkey along with their corresponding troubleshooting methods to help […]
April 7, 2026News
Test
Here is a test post!
April 7, 2026News
Understanding AGV Fault Codes for Efficient Troubleshooting
AGV fault codes are critical alerts that appear during the operation of autonomous AGV vehicles. Understanding these fault codes enables operators to respond quickly, ensuring the equipment operates safely and effectively. Below is a summary table of common fault codes and alerts for AGV iDonkey along with the corresponding troubleshooting actions that assist operators in […]
April 1, 2026News
Bot chat tự động
April 7, 2026News
Understanding AGV Fault Codes for Optimal Operation
AGV fault codes are critical notifications that appear during the operation of Automated Guided Vehicles (AGVs). Understanding these fault codes enables operators to respond promptly, ensuring that the equipment operates safely and efficiently. Below is a summary table of common fault codes and warnings for the AGV iDonkey along with corresponding troubleshooting methods to help […]